ĐỀ 16 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

Câu 2

Trong vỏ Trái Đất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng

Câu 3

Biểu đồ nào sau đây không biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ chất tham gia theo thời gian?

Câu 4

Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất hiệu quả được sử dụng là

Câu 5

Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là

Câu 6

Khi sử dụng các chất giặt rửa tổng hợp cùng với nước để loại bỏ vết bẩn là dầu mỡ bám trên bề mặt vật rắn, chất giặt rửa đưa ...(1)...thâm nhập vào vết dầu mỡ, thiết lập liên kết với với dầu mỡ và phân cắt mảng dầu mỡ thành các phần nhỏ để ...(2)... nước. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) là:

Câu 7

Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị beta-glucose

Câu 8

Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?

Câu 9

Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:

Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?

Câu 10

Cho các chất sau: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (kí hiệu ngẫu nhiên là  ) với kết quả thí nghiệm như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng:

Câu 11

Cho các phát biểu sau:

(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.

(c) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong isoamyl acetate là 72%.

(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.

(e) Polyethylene (PE) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Số phát biểu đúng là

Câu 12

Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?

Câu 13

Các kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng?

Câu 14

Trong quá trình hoạt động của pin Zn – Cu, quá trình xảy ra ở anode là

Câu 15

Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 16

Dung dịch nào sau đây làm mềm nước có tính cứng toàn phần?

Câu 17

Cho các phát biểu sau:

(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của $\text{N}_2\text{O}_5; \text{P}_2\text{O}_5$$\text{K}_2\text{O}$. (2) Người ta không bón phân urea kèm với vôi. (3) Phân lân chứa nhiều photpho nhất là supephotphate kép. (4) Bón nhiều phân đạm amonium sẽ làm đất chua. (5) Quặng photphorite có thành phần chính là $\text{Ca}_3(\text{PO}_4)_2$.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

Câu 18

Cho các phát biểu sau :

(1) Nước có chứa nhiều ion HCO3-, Cl- , SO42- là nước cứng toàn phần.

(2) Gang để lâu trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa.

(3) Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo qui luật nhất định.

(4) Các kim loại đứng trước hidrogen trong dãy điện hóa dễ bị khử bởi acid.

(5) Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc thu được zinc ở trạng thái khí.

(6) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.

Có bao nhiêu phát biểu đúng ?

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Alanine (Ala) phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau:

Ala + C2H5OH + HCl → X + H2O

Câu 19

Trong phản ứng trên, nhóm –OH của –COOH (Ala) được thay thế bởi –OC2H5.

Câu 20

X thu được có công thức là: H2NCH(CH3)COOC2H5.

Câu 21

Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong X là 51,28%.

Câu 22

0,15 mol X tác dụng tối đa được với 0,3 mol NaOH thu được Ala.

Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là $0{,}50\text{ L}$ và nồng độ chất tan trong dung dịch là $1{,}00\text{M}$. Cho $\text{E}^\circ_{\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}} = -0{,}763\text{ V}; \text{E}^\circ_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}} = +0{,}340\text{ V}$.

Câu 23

Sức điện động chuẩn của pin là $1{,}103\text{ V}$.

Câu 24

Nồng độ $\text{SO}_4^{2-}(\text{aq})$ trong dung dịch $\text{ZnSO}_4$ tăng và trong dung dịch $\text{CuSO}_4$ giảm dần.

Câu 25

Sử dụng một pin Galvani với điện cực $\text{Zn - Cu}$ để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là $I = 0{,}02\text{ A}$. Nếu điện cực kẽm hao mòn $0{,}2\text{ mol}$ do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là $268$ giờ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Biết $Q = It = nF$, trong đó: $Q$ là điện lượng $(\text{C})$, $n$ là số mol electron đi qua dây dẫn, $I$ là cường độ dòng điện $(\text{A})$, $t$ là thời gian (giây), $F$ là hằng số Faraday $(96500\text{C/mol})$.

Câu 26

Khối lượng điện cực zinc $(\text{Zn})$ giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper $(\text{Cu})$ tăng.

năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH4)2SO4, K2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3, HCl được đánh số ngẫu nhiên từ (1) đến (5). Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:

- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.

- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.

- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.

Cho các phát biểu sau:

Câu 27

Độ pH của dung dịch ở lọ (4) nhỏ hơn độ pH của dung dịch ở lọ (1).

Câu 28

Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị của dạ dày của người.

Câu 29

Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.

Câu 30

Các chất tan trong lọ (1) và lọ (3) có thể được sử dụng làm phân bón hoá học. 

Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:

- Cân chính xác 6,955 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X.

- Lấy chính xác 10 ml dung dịch X, thêm 10 ml dung dịch H2SO4 10% vào bình tam giác.

- Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,021M trên burette vào bình tam giác đến khi xuất hiện màu tím bền thì dừng lại

Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:

Cho các phát biểu:

Câu 31

Theo kết quả chuẩn độ ở trên, % khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) trong muối Mohr là 97,45% (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Câu 32

Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch đóng vai trò môi trường của phản ứng.

Câu 33

Màu tím xuất hiện trong bình tam giác là màu của phức Fe(H2O)63+

Câu 34

thể sử dụng dung dịch HNO3 tạo môi trường acid cho quá trình chuẩn độ.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 35

Xăng E5 được sử dụng nhằm giảm ô nhiễm môi trường. Xăng E5 chứa xăng truyền thống và ethanol với tỷ lệ thể tích tương ứng là $95:5$. Coi thể tích xăng E5 bằng tổng thể tích của xăng truyền thống $\left(\text{D} = 0{,}700\text{g}/\text{cm}^3\right)$ và ethanol $\left(\text{D} = 0{,}8\text{g}/\text{cm}^3\right)$; xăng truyền thống là hỗn hợp của $\text{C}_8\text{H}_{18}$$\text{C}_9\text{H}_{20}$ (tỉ lệ mol tương ứng là $4:3$). Ở cùng điều kiện phản ứng, khi đốt cháy hoàn toàn $1$ lít xăng E5 thì lượng $\text{CO}_2$ thải ra môi trường ít hơn $\text{a}\%$ so với khi đốt cháy $1$ lít xăng truyền thống. Giá trị của $\text{a}$ là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm.) 

Câu 36

 Cho cân bằng hóa học sau:  2NO(g)   +   Br2(g)  2NOBr(g)

Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi tốc độ các phản ứng thuận (vt) và phản ứng nghịch (vn) theo thời gian và theo các tác động từ bên ngoài.

  ( 1) Tại các thời điểm t1 và t3, phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng.

  ( 2) Tốc độ phản ứng thuận (vt) tại thời điểm t3 lớn hơn tại thời điểm t1 đến t2.

  ( 3) Tại thời điểm t2, cân bằng bị phá vỡ là do thêm NOBr vào hệ phản ứng.

   (4) Tại thời điểm ban đầu, trong hệ phản ứng chỉ có NO và Br2, không có NOBr.

Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234; ...).

Câu 37

Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng,... Công thức của methyl cinnamate như hình bên.

Tỉ lệ khối lượng carbon và oxygen trong phân tử Methyl cinnamate là bao nhiêu?

Câu 38

Khi thuỷ phân hoàn toàn 10 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:

Nếu một phân tử protein trên gồm 256 mắt xích amino acid, thì trong đó có bao nhiêu mắt xích Glu? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 39

Hai nhà khoa học Charles Martin Hall và Paul L. T. Héroult đã phát minh ra phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy Al₂O₃, sử dụng điện cực làm bằng than chì. Trong quá trình điện phân, khí oxi (O₂) sinh ra ở nhiệt độ cao phản ứng với carbon ở anode tạo thành một hỗn hợp khí X gồm 10% O₂, 20% CO và 70% CO₂ (theo thể tích). Để sản xuất 32,4 tấn nhôm, lượng than chì làm anode bị tiêu hao tối đa là m tấn. Giá trị của m là bao nhiêu ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 40

Phức cisplatin là một trong những thuốc phổ biến để điều trị nhiều loại ung thư, có cấu tạo như sau

Xét các phát biểu sau về cisplatin:

(1) Phức cisplatin có dạng hình học vuông phẳng.

(2) Nguyên tử Platinum  là nguyên tử trung tâm và 4 phối tử bao gồm 2 ion và 2 phân tử .

(3) Liên kết giữa Pt và các phối tử  là liên kết ion.

(4) Thuộc loại phức chất aqua.

(5) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất là +2

Số phát biểu đúng là: