ĐỀ 15 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khí Chlorine (Cl2) là một chất cực độc với khả năng gây kích ứng mạnh mẽ do đặc tính oxy hóa khử và phản ứng tạo ra acid khi tiếp xúc với độ ẩm của niêm mạc cơ thể. Khi tiến hành điều chế và thu khí chlorine vào bình, để ngăn khí chlorine thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí chlorine bằng bông có tẩm dung dịch
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là ls22s22p63s2, ls22s22p63s23p64s1, ls22s22p63s1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì cách sắp xếp nào sau đây đúng?
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng chất nào sau đây?
Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ….(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo ….(2). (1) và (2) lần lượt là
Có bao nhiêu alcohol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng carbon bằng 68,18%?
Xét các phát biểu về tác nhân phản ứng:
(a) Trong phản ứng hóa học hữu cơ, chất hữu cơ phức tạp hơn thường được gọi là tác nhân phản ứng,
chất hữu cơ đơn giản hơn hoặc chất vô cơ thường được gọi là chất phản ứng.
(b) Tác nhân electrophile là tác nhân có ái lực với electron, thường có điện tích dương hoặc trung tâm
mang một phần điện tích dương.
(c) Tác nhân nucleophile là tác nhân có ái lực với neutron, thường có điện tích âm hoặc có cặp electron
hóa trị tự do.
(d) H+, +NO2, NH3 là các tác nhân electrophile.
(e) Br-, HO-, H2O là các tác nhân nucleophile.
Các phát biểu đúng là
Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO₄ dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO₄ trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO₄ (màu tím) bị khử thành Mn²⁺ (màu không màu) khi oxi hóa glucose thành gluconic acid. Thực hiện chuẩn độ bằng cách thêm dung dịch KMnO₄ vào mẫu glucose cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền, đánh dấu điểm kết thúc. Lượng KMnO₄ tiêu thụ được dùng để tính toán lượng glucose trong mẫu ban đầu.
Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO4.
2MnO4−
Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol của glucose trong dung dịch là
Các dung dịch riêng biệt Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
Tinh dầu chuối được sản xuất nhiều trong thực tế dựa trên phản ứng giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác sulfuric acid đậm đặc. Để giảm giá thành sản xuất người ta cho isoamyl alcohol 98% tác dụng với acetic acid bằng 96% với xúc tác acid H2SO4 đặc 100%. Tuy nhiên nếu thực hiện theo tỷ lệ mol 1:1 thì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 60%. Để phản ứng đạt được hiệu suất 90% trong cùng điều kiện thì người ta phải tăng lượng acetic acid lên. Vậy để đạt hiệu suất 80% thì người ta phải dùng m kg acetic acid với 440 kg alcohol trên. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
(a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo.
(b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng trans.
(c) Cao su tự nhiên tan trong nước và ethanol nhưng không tan trong xăng và benzene.
(d) Cao su tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và có tính đàn hồi tương tự cao su tự nhiên.
(e) Cao su buna-S và buna-N là hai loại cao su tổng hợp được điều chế từ buta-1,3-diene với styrene và acrylonitrile tương ứng.
(f) Cao su chloroprene là một loại cao su tổng hợp có độ đàn hồi thấp và dễ bị lão hoá.
Có bao nhiêu phát biểu là sai?
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.
(3) Nhiệt phân AgNO3.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và Na3AlF6.
(5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 (dư).
(7) Cho Na vào dung dịch CuSO4 (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
Tính chất điện di của amino acid thực chất là khả năng di chuyển trong điện trường dựa trên điện tích thuần của chúng. Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực như sau:
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi, … Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là
Nhìn vào phức chất được biểu diễn như hình dưới, một bạn học sinh có nhận xét sau:
(1) Số phối trí (số nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm) của nguyên tử trung tâm bằng 6.
(2) Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
(3) Dung lượng phối trí (số liên kết một phối tử liên kết với ion trung tâm) của phối tử bằng 2.
(4) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm bằng +2.
Các nhận xét đúng là
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật có công thức cấu tạo như hình:
1 mol glutamic acid có thể phản ứng tối đa với 2 mol KOH (trong dung dịch).
Glutamic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
Trong phân tử glutamic acid có chứa 43,54% oxygen về khối lượng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tên gọi theo danh pháp thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid.
Cho pin điện hóa Galvani được thiết lập bởi điện cực Zn và điện cực Cu (cấu tạo như hình vẽ) ở 25 °C. Biết thế điện cực chuẩn $E^o_{Cu^{2+}/Cu} = 0,34\text{ V}$ và $E^o_{Zn^{2+}/Zn} = -0,76\text{ V}$.
Nếu điện trở của dây dẫn không đáng kể thì khi pin bắt đầu hoạt động, kim vôn kế chỉ 1,1 V.
Trong quá trình pin hoạt động, dòng electron đi chuyển từ cực (+) là thanh Cu sang cực âm là thanh Zn.
Trong cầu muối ion K+ sẽ di chuyển vào dung dịch ZnSO4.
Nồng độ ion Zn2+ trong dung dịch sẽ tăng lên trong quá trình pin hoạt động.
Giáo viên đề xuất hai nhóm học sinh xác định tính cứng của mẫu nước cứng.
Nhóm học sinh 1 tiến hành đun sôi chậm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi nước sôi khoảng 30 giây thì dừng, để yên ống nghiệm cho đến khi nguội hẳn, thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Nhóm học sinh 2 thực hiện một số thí nghiệm sau: cho 2 – 3 mL mẫu nước vào hai ống nghiệm, sau đó tiến hành thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:
Phương án nhóm học sinh 1 đưa ra chưa đủ căn cứ để xác định tính cứng của mẫu nước.
Mẫu nước có chứa các ion $\text{HCO}_3^-$, $\text{SO}_4^{2-}$.
Nếu cho dung dịch NaOH vào mẫu nước trên thì thấy xuất hiện kết tủa.
Mẫu nước cứng trên là nước cứng vĩnh cửu.
Một nhóm sinh viên được giao nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu. Nhóm sinh viên nghiên cứu và áp dụng phương pháp Hagedorn - Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid C5H11O5-COOH. Nhóm sinh viên đề xuất các bước:
Bước 1: Lấy 0,20mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch X.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch X. (CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH- còn dư).
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra ở dạng I3- được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L.
Giả thiết máu người bình thường có pH bằng 7,4 và các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau:
Giả thuyết phù hợp với nhiệm vụ trên là “Nếu tiến hành các chuyển hóa (1), (2), (3), (4) và dựa vào kết quả phép chuẩn độ I3- thì có thể xác định được nồng độ của glucose trong máu”.
Nếu dùng FeCl3 thay cho Na3[Fe(CN)6] trong thí nghiệm thì kết quả thí nghiệm không đổi.
Nếu thay ZnCl2 bằng ZnI2 thì lượng dung dịch Na2S2O3 cần dùng sẽ nhiều hơn vì có thêm lượng iodine.
Nếu kết quả trung bình của phép chuẩn độ là 3,28mL dung dịch Na2S2O3 thì glucose trong mẫu thử là 3,12mg/mL. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
$\text{CO}_2\text{(g)} \longrightarrow \text{CO(g)} + \frac{1}{2} \text{O}_2\text{(g)} \quad \Delta_r H^o_{298} = 280\text{ kJ}$.
Giá trị $\Delta_r H^o_{298}$ của phản ứng $2\text{CO}_2\text{(g)} \longrightarrow 2\text{CO(g)} + \text{O}_2\text{(g)}$ là bao nhiêu kJ?
Thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối sodium stearate (muối duy nhất). Phân tử khối của chất béo X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Cho phản ứng sau ở 430°C: $\text{H}_2\text{(g)} + \text{I}_2\text{(g)} \rightleftharpoons 2\text{HI(g)}$. Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là: $[\text{H}_2] = [\text{I}_2] = 0,135\text{ M}$; $[\text{HI}] = 0,895\text{ M}$. Hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối sodium stearate (muối duy nhất). Phân tử khối của chất béo X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Paracetamol còn được gọi là acetaminophen, là một loại thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau. Paracetamol () có thể tổng hợp trực tiếp từ 4-aminophenol () và acetic anhydride () theo phương trình như sau:
Để sản xuất 10.000 hộp paracetamol (quy cách 10 vỉ x 10 viên, mỗi viên hàm lượng 500 mg) với hiệu suất cả quá trình đạt 70% cần sử dụng m kg 4 -aminophenol (độ tinh khiết 98%). Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).
Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxygen không khí tạo thành hỗn hợp X gồm các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,035 mol H2SO4, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 mL dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,03M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 17 mL.
Phần trăm số mol Fe(II) trong mẫu trên đã bị oxi hóa trong không khí là a%. Tính giá trị của a.
(Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)