ĐỀ 14 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

Câu 2

Cho các hợp chất sau: SO2, NaCl, H2O, K2O, BaO, CaF2, HCl. Số hợp chất có chứa liên kết ion là

Câu 3

Ion halide nào sau đây có nhiều nhất trong nước biển?

Câu 4

Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương pháp Haber-Bosch. Phản ứng tổng hợp ammonia:

$$N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g) \quad \Delta_r H^o_{298} = -91,8 \text{ kJ}$$

Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ của phản ứng được thể hiện ở đồ thị dưới đây:

Đồ thị sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ phản úng

(Nguồn: Cowbridge Chemistry Department: Making ammonia-The Haber pracess http://ceschemistry.blogspot.com/2016/, truy cáp ngày 22-3-2023.)

Nhận định nào sau đây là đúng?

Câu 5

Tinh dầu hoa hồng là tinh chất quý giá chiết xuất từ cánh hoa hồng, có màu vàng nhạt, mùi thơm nồng nàn, được dùng rộng rãi trong làm đẹp, trị liệu sức khỏe. Hợp chất hữu cơ (X) tạo nên mùi thơm của tinh dầu hoa hồng có công thức như sau:

Trong X có chứa nhóm chức nào sau đây?

Câu 6

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn?

Câu 7

Trên bao bì của phân DAP có ghi 18 – 46 –  0. Giá trị 46 trong bao bì trên có nghĩa là

Câu 8

Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C15H31COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là

Câu 9

Cho sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức):

Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 10

Tinh bột và cellulosse thuộc loại carbohydrate nào sau đây?

Câu 11

Cho các phát biểu sau về saccharose:

(a) Saccharose không làm mất màu nước bromine.

(b) Saccharose tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

(c) Thủy phân saccharose thu được glucose và fructose.

(d) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.

Số phát biểu đúng

Câu 12

Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?

Câu 13

Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm theo phản ứng sau:

Phản ứng thủy phân nêu trên thuộc loại phản ứng

Câu 14

Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ sợi tự nhiên như tơ tằm, lông cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,...

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.

(2) Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.

(3) Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm – CO – NH–.

(4) Tơ nylon – 6,6 kém bền trong môi trường kiềm mạnh.

Số phát biểu đúng là   

Câu 15

Dưới đây là toàn bộ nội dung văn bản từ hình ảnh của bạn, bao gồm cả câu hỏi trắc nghiệm ở cuối:

Tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc tự do như: $\dot{\text{Cl}}$, $\dot{\text{C}}\text{H}_3$, các tiểu phân này xuất hiện trong cơ chế thế gốc tự do. Ví dụ như phản ứng chlorine với methane tạo methyl chloride xảy ra theo cơ chế gốc tự do gồm 3 giai đoạn sau:

  • Giai đoạn khơi mào: $\text{Cl}_2 \xrightarrow{\text{as}} 2\dot{\text{Cl}}$

  • Giai đoạn phát triển mạch:

    $$\dot{\text{Cl}} + \text{CH}_4 \longrightarrow \dot{\text{C}}\text{H}_3 + \text{HCl}$$
    $$\dot{\text{C}}\text{H}_3 + \text{Cl}_2 \longrightarrow \text{CH}_3\text{Cl} + \dot{\text{Cl}}$$

    ............................

  • Giai đoạn tắt mạch: Các gốc tự do kết hợp lại với nhau tạo phân tử.

Phân tử nào sau đây không được hình thành trong giai đoạn tắt mạch?

Câu 16

Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là

Câu 17

Nhôm (Al) là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau oxyen và silicon) và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, trong tự nhiên quặng chính chứa nhôm là bauxite. Thành phần chính của quặng bauxite là

Câu 18

Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất của protein trong lòng trắng trứng theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng.

Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút thấy xuất hiện chất rắn màu trắng.

Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2) thu được sản phẩm màu vàng.

Câu 19

Trong lòng trắng trứng chứa nhiều albumin.

Câu 20

Chất rắn màu trắng xuất hiện ở bước 2 là do cấu trúc của protein bị biến đổi.

Câu 21

Màu vàng của sản phẩm ở bước 3 là do phản ứng nitrate hóa vòng thơm có trong protein.

Câu 22

Ở bước 3, nếu thay dung dịch HNO3 đặc bằng H2SO4 đặc thì ở ống nghiệm (2) vẫn thu được sản phẩm màu vàng.

Pin Zn-Cu được thiết lập ở điều kiện chuẩn với cầu muối chứa dung dịch bão hòa $\text{KNO}_3$ (như sơ đồ dưới đây). Cho biết: $E^0_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}} = +0,34\text{V}, E^0_{\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}} = -0,762\text{V}$

Câu 23

Thanh kẽm đóng vai trò là cực âm.

Câu 24

Khi pin hoạt các electron từ thanh kẽm di chuyển sang thanh đồng thông qua cầu muối.

Câu 25

Nếu cầu muối là KCl, thì ion K+  di chuyển vào cốc chứa dung dịch ZnSO4.

Câu 26

Sức điện động chuẩn của pin Zn-Cu là 1,102V.

Nước cứng là nguyên nhân gây ra nhiều tác hại trong các ngành công nghiệp. Do vậy, độ cứng của nước công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh những tổn hại cho các thiết bị sử dụng nước như lò hơi, tháp giải nhiệt,…

Câu 27

Nước cứng là nước chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+.

Câu 28

Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và trong sản xuất công nghiệp nên cần xử lý trước khi sử dụng.

Câu 29

Làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa là thay cation Ca2+, Mg2+ bằng ion khác để làm mềm nước cứng.

Câu 30

Sử dụng phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước cứng như sau:

- Cho 6,0 L nước cứng chứa Ca2+ 0,020 mol/L, Mg2+ 0,010 mol/L đi qua cột nhựa trao đổi ion dạng Na⁺ (R–Na), xảy ra phản ứng: 2R–Na + M2+ R2Ca + 2 Na+ (với M2+: Ca2+, Mg2+).

- Nếu cột nhựa chỉ có khả năng trao đổi tối đa 0,38 mol Na⁺ thì lượng nhựa này đủ để làm mềm hoàn toàn 6,0 L nước cứng trên.

Hoà tan hoàn toàn một lượng muối $\text{CuSO}_4$ khan (màu trắng) vào cốc nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch $\text{NH}_3$ vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt Y. Tiếp tục thêm dung dịch $\text{NH}_3$ vào cốc đến khi kết tủa Y bị hoà tan hoàn toàn, thu được dung dịch chứa phức chất Z. Sơ đồ quá trình được mô tả như sau: $\text{CuSO}_4 \xrightarrow{\text{H}_2\text{O}} \text{X} \xrightarrow{\text{NH}_3\text{(aq)}} \text{Y}\downarrow \xrightarrow{\text{NH}_3\text{(aq)}} \text{Z}$

Câu 31

Màu của các phức chất trong sơ đồ phụ thuộc vào phối tử.

Câu 32

Màu xanh của dung dịch X gây ra do phức chất [Cu(H2O)6]2+.

Câu 33

Khi nhỏ dung dịch NH3 vào cốc đến dư thấy kết tủa Y tan hoàn toàn đồng thời dung dịch chuyển sang màu xanh lam chứng tỏ phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ đã được tạo thành.

Câu 34

Nếu thay dung dịch NH3 bằng dung dịch NaOH dư, ta cũng sẽ thu được hiện tượng tương tự là kết tủa Y tan tạo dung dịch xanh lam.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 35

Ở một lò nung vôi công nghiệp, sử dụng nguyên liệu là đá vôi (chỉ chứa CaCO3 và tạp chất trơ); nhiên liệu là than đá (chỉ chứa carbon và tạp chất trơ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.

Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:

Để thu được 11,2 tấn CaO thì quá trình nung vôi đã thải ra môi trường a.106 mol CO2. Giá trị của a là bao nhiêu?

Câu 36

Phèn nhôm – kali (hay phèn chua) có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, phèn sắt có công thức (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O được sử dụng như là chất keo tụ trong quá trình xử lí nước (nước thải, nước giếng khoan). Cho các nhận định sau:

(1) Phương trình thủy phân ion M3+ (Al3+ và Fe3+) được biểu diễn đơn giản như sau:

M3+ + 3H2O M(OH)3↓ + 3H+.

(2) Ion Al3+, Fe3+ dễ bị thủy phân trong nước tạo thành base tan và cho môi trường acid.

(3) Trong thực tế phèn nhôm được dùng để làm trong nước do tạo ra Al(OH)3 có khả năng hấp phụ, kéo theo các các bẩn lơ lửng lắng xuống.

(4) Ngoài tác dụng làm trong nước, dung dịch phèn chua còn có khả năng làm sạch gỉ sét trên inox.

(5) Để bảo quản dung dịch muối M3+ (Al3+ và Fe3+) trong phòng thí nghiệm người ta thường nhỏ vài giọt dung dịch acid vào trong lọ đựng dung dịch muối vì M3+ trong nước bị thủy phân thuận nghịch tạo dung dịch có môi trường acid, thêm acid (H+) làm cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều nghịch, hạn chế sự thủy phân của M3+.

Xếp các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.

Câu 37

Khi đun 615 kg chất béo X (chỉ chứa 89% khối lượng triester của glycerol với acid béo) (còn 11% tạp chất trơ) với NaOH người ta sản xuất được 5000 viên xà phòng loại 120 gam chứa 80% khối lượng muối sodium của acid béo. Biết hiệu suất phản đạt 85% tính theo chất béo, khối lượng NaOH đã phản ứng là bao nhiêu kg (làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 38

Trong các mẫu thực phẩm bổ sung BCAA phổ biến trên thị trường năm 2026, hàm lượng valine thường chiếm khoảng 25% tổng khối lượng các amino acid và chất phụ gia có trong sản phẩm. Để kiểm tra độ tinh khiết, một kỹ thuật viên lấy 8,9 gam mẫu hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Nếu giả sử độ tinh khiết của valine trong mẫu là 25% thì thể tích dung dịch NaOH 0,1M cần dùng để trung hoà vừa đủ dung dịch X trên là bao nhiêu mL? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 39

Cho các phản ứng hóa học điều chế kim loại sau: (1) $\text{CuO} + \text{CO} \xrightarrow{\text{t}^\circ} \text{Cu} + \text{CO}_2$ (2) $2\text{CuSO}_4 + 2\text{H}_2\text{O} \longrightarrow 2\text{Cu} + \text{O}_2 + 2\text{H}_2\text{SO}_4$ (3) $\text{Fe} + \text{CuSO}_4 \longrightarrow \text{FeSO}_4 + \text{Cu}$ (4) $2\text{NaCl} \longrightarrow 2\text{Na} + \text{Cl}_2$

Gán các phản ứng trên vào đúng các phương pháp điều chế theo thứ tự sau thành bộ bốn số: phương pháp thủy luyện, phương pháp nhiệt luyện, phương pháp điện phân dung dịch, phương pháp điện phân nóng chảy. (ví dụ như: 1234 hay 2341, …)

Câu 40

Vitamin B12 (cobalamin) là một phức chất kim loại rất đặc biệt, có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và y học.Vitamin B12 có công thức cấu tạo được mô tả như hình dưới đây:

Cho các phát biểu sau đây:

(1)  Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide.

(2) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co.

(3) Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.

(4) Vitamin B12 có dạng hình học bát diện.

Xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.