ĐỀ 10 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Trong nguyên tử sodium có 11 proton, ion Na+ có cấu hình electron là

Câu 2

Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+. Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 3

Năng lượng hoạt hóa (ký hiệu là $E_a$) là lượng năng lượng tối thiểu cần thiết để các phân tử phản ứng vượt qua và chuyển thành các sản phẩm trong một phản ứng hóa học.

Nhà khoa học Arrhenius đưa ra phương trình liên hệ tốc độ phản ứng và năng lượng hoạt hóa như sau:

$$k = A \cdot e^{-\frac{E_a}{R \cdot T}}$$

với:

$k$ là hằng số tốc độ

$A$: hằng số thực nghiệm Arrhenius

$e$: logarit tự nhiên

$R$$8,314\text{ J/K/mol}$

$T$: nhiệt độ Kelvin ($T = t^\circ\text{C} + 273$)

Ở nhiệt độ $T_1$, $T_2$ có phương trình liên hệ là:

$$\ln \frac{k_1}{k_2} = -\frac{E_a}{R} \left( \frac{1}{T_1} - \frac{1}{T_2} \right)$$
  • Chu kỳ bán rã, chu kỳ nửa phân rã hay thời gian bán rã (ký hiệu $t_{1/2}$) là thời gian cần thiết để một lượng (chất) giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu. Đối với phản ứng bậc 1 thì công thức tính $t_{1/2}$ như sau:

    $$t_{1/2} = \frac{\ln 2}{k}$$

Sử dụng các dữ kiện trên để trả lời câu hỏi dưới đây:

Thuốc tím ($\text{KMnO}_4$)-potassium manganate được sử dụng để sát khuẩn, khử trùng, trị nấm cho bể cá với nồng phù hợp (tối thiểu $1\text{ mg/ml}$). Nếu tiến hành thực nghiệm ở $25^\circ\text{C}$ thì cứ sau 10 phút nồng độ $\text{KMnO}_4$ giảm đi một nửa và ở $37^\circ\text{C}$ thì sau 5 phút nồng độ $\text{KMnO}_4$ giảm đi một nửa (giả sử phản ứng $\text{KMnO}_4$ với các chất đều là bậc 1). Năng lượng hoạt hóa của phản ứng $\text{KMnO}_4$ là bao nhiêu ($\text{kJ/mol}$)? (không làm tròn các kết quả trung gian, làm tròn kết quả cuối đến hàng phần trăm)

Câu 4

Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng hóa học sau:

Câu 5

Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân không có màng ngăn như sau:

Khi điện phân hoàn toàn 50 kg dung dịch NaCl bão hòa ở 250C, với hiệu suất đạt 90% thì thu được dung dịch chứa NaClO a%, biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam. Giá trị của a là

Câu 6

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ?

Câu 7

Khi nung đá vôi thu được vôi sống theo PTHH sau:

Để tăng hiệu suất của phản ứng thì có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?

Câu 8

Trong những cơ mưa dông kèm sấm sét, sự chuyển hoá của nitrogen xảy ra theo sơ đồ sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 9

Hình vẽ dưới đây mô tả các bước tiến hành của phương pháp kết tinh trong tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ:

Bước làm lạnh và kết tinh là bước nào?

Câu 10

Trong sơ đồ phản ứng trên, tổng số phản ứng cộng và phản ứng thế là bao nhiêu?

Câu 11

Thủy phân vinyl acetate trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

Câu 12

Chất béo X có công thức cấu tạo như hình sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 13

Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường acid?

Câu 14

Amine nào sau đây là amine bậc ba?

Câu 15

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế:

Polymer có ký hiệu số 5  được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào?

Câu 16

Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch muối đồng với anode làm bằng……., cathode làm bằng ………Từ/cụm từ điền thích hợp lần lượt vào hai chỗ còn trống ở trên là

Câu 17

Cho các kim loại sau: . Số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là

Câu 18

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 

Phân tử chất X có cấu tạo như sau:

Câu 19

X  là một polysaccharide

Câu 20

X có thể viết dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n.

Câu 21

Thuỷ phân hoàn toàn X  trong môi trường acid thu được glucose.

Câu 22

PLA (polylactic acid) là một loại nhựa sinh học nhiệt dẻo có nguồn gốc từ thực vật như bột ngô, củ sắn, mía, tinh bột khoai tây, từ X có thể điều chế PLA theo sơ đồ sau:

Từ 1 tấn chất X có thể điều chế được 1 tấn lactic acid với hiệu suất 90%.

Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt xích trong mạch polymer theo sơ đồ:

Câu 23

Polyisoprene là cao su thiên nhiên.

Câu 24

Polyisoprene lấy từ mủ cây cao su có cấu hình cis.

Câu 25

Cao su isoprene được điều chế từ isoprene bằng phản ứng trùng hợp.

Câu 26

Giá trị của k là 3

Người ta thiết lập được pin (I) và pin (II) ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như sau:

Pin (III) được thiết lập từ kim loại Z nhúng trong dung dịch Z2+ và kim loại Y nhúng trong dung dịch Y2+ ở điều kiện chuẩn. Biết các pin được thiết lập từ các điện cực ứng với mỗi cặp oxi hoá -khử sau đây:

Câu 27

Suất điện động của pin (I) là lớn nhất.

Câu 28

Các kim loại X, Y, Z lần lượt là Zn, Cu, Fe . 

Câu 29

Phản ứng xảy ra trong pin (III) là Y + Z2+ Y2+ + Z.         

Câu 30

Trong các ion X2+, Y2+, Z2+, tính oxi hoá của Y2+ là lớn nhất.

Các chất X, Y, Z có cùng công thức phân tử CrCl3.6H2O. Trong dung dịch nước tồn tại cân bằng:

Trong một thí nghiệm người ta cho dung dịch chứa 0,32 gam CrCl3.6H2O đi qua một lớp nhựa trao đổi cation dưới dạng H+. Cần 19,2 mL dung dịch NaOH 0,125 M để chuẩn độ hết lượng H+ đã chuyển vào dung dịch. Biết phản ứng tại lớp nhựa trao đổi cation có dạng:

Câu 31

Phân tử phức chất X, Y và Z đều có nguyên tử trung tâm giống nhau.

Câu 32

Số phối tử trong phức chất Y là 5.

Câu 33

Liên kết cho nhận trong phức chất X được hình thành do sự cho cặp e chưa liên kết của H2O vào AO trống của Cr2+.

Câu 34

Phức chất trong dung dịch là [Cr(H2O)5Cl]Cl2.H2O.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 35

Khi học về tốc độ phản ứng hóa học, một nhóm học sinh đã đưa ra giả thiết sau: “Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ (mol/L) của các chất (ion) tham gia phản ứng với số mũ là hệ số tỉ lượng của các chất (ion) đó trong phương trình hóa học”. Để kiểm định giả thiết đó học sinh làm thí nghiệm đo tốc độ phản ứng:

$$3\text{I}^-(\text{aq}) + \text{S}_2\text{O}_8^{2-}(\text{aq}) \rightarrow \text{I}_3^-(\text{aq}) + 2\text{S}\text{O}_4^{2-}(\text{aq})$$ với kết quả ghi ở bảng sau:

Biểu thức tính tốc độ tức thời v = k.[ [I]]m [S2O82− ]n, k là hằng số tốc độ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất phản ứng. Giá trị của (m +n) bằng bao nhiêu?

Câu 36

Một oleum có công thức H2SO4 nSO3 (n là số nguyên dương). Hoà tan 7,38 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, hút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây thì dừng, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thể tích dung dịch NaOH đọc được lần lượt là 17,9 mL; 18,0 mL; 18,10 mL.

Cho các phát biểu sau:

1) H2SO4 là chất điện li có khả năng cho H+.

2) Thể tích trung bình của dung dịch NaOH 0,10 M đã dùng là 18 ml.

3) Nồng độ của dung dịch sulfuric acid là 0,18 M.

4) Giá trị của n là 8.

Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ phát biểu đúng là phát biểu 1, phát biểu 3 và  phát biểu 4 thì ghi là 134…)

Câu 37

Có bao nhiêu công thức cấu tạo của các chất đơn chức bền ứng với công thức phân tử C3H6O2?

Câu 38

Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử chất X như sau: % C = 46 ,60%; % H = 8 ,74%; % N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Thuỷ phân X thấy thu được một α- amino acid Y và chất Z có công thức phân tử CH4O. % khối lượng của N trong Y là bao nhiêu? (làm tròn kết quả cuối đến hàng phần 10).

Câu 39

Khi cho một dòng điện 2,5A qua dung dịch CuSO4 trong 1 giờ. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? (làm tròn kết quả đến hàng phần %), biết m= AIt:Fn, với A là nguyên tử khối (hoặc phân tử khối), I là cường độ dòng, t là thời gian, F = 7=96500.

Câu 40

Để xác định độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau:

Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCl vào nước nóng, khuấy đều.

Bước 2: Cân 1 đĩa thuỷ tinh, thấy khối lượng 8,8 g.

Bước 3: Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, sau đó hút một lượng dung dịch, cho vào đĩa thuỷ tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thuỷ tinh + dung dịch) là 19,6 g.

Bước 4: Cho đĩa thuỷ tinh vào tủ sấy ở 90 °C, làm khô, cân lại được khối lượng 12,6 g.

Hãy tính độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng.