5 ĐỀ ÔN LUYỆN TỐT NGHIỆP THPT MÔN SINH HỌC - ĐỀ SỐ 5
Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Vật liệu di truyền trên DNA được truyền cho đời sau thông qua cơ chế.
Câu 2
Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể?
Câu 3
Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của protein?
Câu 4
Cho tế bào đang phân bào có dạng như hình bên. Tế bào này đang ở kì nào sau đây của quá trình phân bào?
Câu 5
Khi nói về vai trò của hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 6
Người bị bệnh tiểu đường không nên ăn nhiều loại thức ăn nào sau đây?
Câu 7
Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp cho bộ rễ cây phát triển?(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ. (2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất. (3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất. (4) Vun gốc và xới đất cho cây.
Câu 8
Quy trình nghiên cứu khoa học được Darwin sử dụng để hình thành học thuyết tiến hoá diễn ra theo trình tự nào sau đây?
Câu 9
Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nhân tố tiến hoá nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
Câu 10
Xét về mặt địa chất học người ta chia lịch sử của Trái Đất thành các đại và kỉ địa chất. Ranh giới giữa các đại và các kỉ thường có nhiều sinh vật bị tuyệt chủng và sau đó là sự bắt đầu một giai đoạn tiến hoá mới của các sinh vật sống sót. Phát biểu nào sau đây về hiện tượng trên sai?
Câu 11
Vốn gene của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do
Câu 12
Tạo vector tái tổ hợp mang các vùng điều hoà được biến đổi để tăng cường phiên mã, dịch mã đã được ứng dụng để cải tiến hiệu quả sản xuất protein tái tổ hợp. Cơ sở của biện pháp này là
Câu 13
Trình tự các nucleotide trong đoạn mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hoá cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở người và vượn người như sau:
Trình tự nào sau đây phản ánh mức độ gần gũi về mối quan hệ nguồn gốc giữa người với các loài vượn người?
Câu 14
Trong phương thức hình thành loài cùng khu vực địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?
Câu 15
Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa quần thể vật ăn thịt và quần thể con mồi, nhận định nào sau đây đúng?
Câu 16
Trong trồng trọt, người ta dùng kiến vống (Decophylla smaragdina) để tiêu diệt sâu hại lá cam, nuôi ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa. Biện pháp này được đánh giá có hiệu quả cao ở những nơi có khí hậu ổn định và ít gây hại môi trường. Tuy nhiên, biện pháp này có thể gặp nhược điểm nào đáng chú ý nhất sau đây?
Câu 17
Triclosan là hoạt chất kháng khuẩn được cho vào nhiều loại sản phẩm gia dụng như dầu gội, xà phòng,... để làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, nấm và nấm mốc. Triclosan cũng được sử dụng làm chất bảo quản vật liệu trong giày dép, quần áo, và một số sản phẩm gia dụng. Trường hợp nào sau đây có thể xảy ra khi tăng cường sử dụng các sản phẩm có chứa triclosan trong một thời gian dài?
Câu 18
Hình dưới đây thể hiện sơ đồ ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp ở cây khoai tây và cây cà chua. Dựa vào hình ảnh xác định mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a. Cường độ quang hợp tối đa ở cây cà chua cao hơn ở cây khoai tây.
b. Ở khoảng nhiệt độ dưới 35 °C, nhiệt độ càng cao thì cả cây khoai tây và cà chua quang hợp càng mạnh.
c. Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp ở khoai tây và cà chua giống nhau.
d. Trong trồng trọt cà chua và khoai tây, muốn cây đạt năng suất cao cần thường xuyên duy trì nhiệt độ cao trên 40 °C.
Câu 19
Trong quần xã sinh vật có các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trên, các nhận định sau đây đúng hay sai?
1) Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.
2) Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.
3) Số lượng mèo rừng tăng lên do số lượng hươu tăng lên.
4) Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
Câu 20
Bệnh xơ nang là rối loạn di truyền lặn phổ biến nhất ở người da trắng ở Anh với tần suất sinh khoảng 1/2 500. Bệnh được đặc trưng bởi các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp và chức năng tuyến tuy không đầy đủ, do tích tụ chất nhầy dính. Hiện tại chưa có cách chữa trị nhưng các phương pháp điều trị được cải tiến hiện nay có thể tăng tuổi thọ lên khoảng 30 tuổi, nguyên nhân tử vong thường là do suy hô hấp. Nam giới mắc bệnh CF thường vô sinh. Bệnh xơ nang là do đột biến gene mã hoá chất điều hoà dẫn truyền màng xơ nang (CFTR). Protein này điều chỉnh sự vận chuyển clorua qua màng tế bào. Gene đột biến là gene lặn và dị hợp tử không biểu hiện triệu chứng. Tỉ lệ người mang gene đột biến song không biểu hiện chiếm khoảng 4% dân số và thường phát sinh do mất ba nucleotide liền kề. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về bệnh xơ nang?
a. Loại đột biến gây bệnh xơ nang làm protein tạo ra mất đi ba amino acid.
b. Nếu bố mẹ là người mang mầm bệnh thì tỉ lệ con sinh ra mắc bệnh là 25%.
c. Tỉ lệ người mắc bệnh xơ nang trong dân số chiếm khoảng 16%.
d. Để điều trị bệnh xơ nang có thể sử dụng các biện pháp như hút dịch nhầy, kiểm soát chế độ ăn uống.
Câu 21
Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của 2 quần thể thuộc 2 loài động vật ăn cỏ (loài X và loài Y) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. Hình sau đây mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của 2 quần thể X, Y trước và sau khi loài động vật săn mồi M xuất hiện trong môi trường sống của chúng. Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài M, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lớn.
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a. Có sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể loài X và quần thể loài Y.
b. Sự biến động kích thước quần thể loài X và quần thể loài Y cho thấy loài M chỉ ăn thịt loài X.
c. Trước khi loài M xuất hiện thì số lượng cá thể của quần thể loài X luôn luôn lớn hơn số lượng cá thể của quần thể loài Y.
d. Sự giảm kích thước của quần thể loài X là do sự săn mồi của loài M cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể loài Y.
Câu 22
Cho các kì phân bào trong quá trình giảm phân: kì trung gian, kì đầu I, kì giữa II, kì sau I, kì cuối II. Có bao nhiêu kì trong đó thuộc giai đoạn phân chia nhân?
Câu 23
Cho các hoạt động của con người sau đây, có bao nhiêu hoạt động cụ thể nào sau đây góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? I. Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh. II. Sử dụng lại và tái chế các nguyên vật liệu, khai thác hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh. III. Tăng cường khai thác tối đa các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh. IV. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng, làm nương rẫy.
Câu 24
Trong quy luật di truyền phân li độc lập, với các gene trội lặn hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi 3 cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu gene khác nhau ở F2 là bao nhiêu?
Câu 25
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là nguyên nhân dẫn đến biến động số lượng cá thể của quần thể? (1) Do sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong. (2) Do sự xuất hiện của con mồi hoặc dịch bệnh. (3) Do sự thay đổi có tính chu kì của khí hậu. (4) Do sự di cư và nhập cư.
Câu 26
Trên một đồi thông Đà Lạt, các cây thông mọc liền rễ nhau, nước và muối khoáng do rễ cây này hút có thể dẫn truyền sang cây khác. Khả năng hút nước và muối khoáng của chúng còn được tăng cường nhờ một loại nấm rễ, để đổi lại cây thông cung cấp cho nấm rễ các chất hữu cơ từ quá trình quang hợp. Cây thông phát triển tươi tốt cung cấp nguồn thức ăn cho xén tóc, xén tóc lại trở thành nguồn thức ăn cho chim gõ kiến và thằn lằn. Thằn lằn bị trăn sử dụng làm nguồn thức ăn. Có bao nhiêu mối quan hệ hỗ trợ cùng loài và khác loài trong đó?
Câu 27
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả vàng thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả vàng chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số như nhau. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng với phép lai trên? I. Ở đời con F2 có 5 kiểu gene quy định thân cao, quả đỏ. II. Ở đời con F2 số cá thể có kiểu gene giống F1 chiếm 32%. III. Tần số hoán vị gene bằng 20%. IV. Ở F2 tỉ lệ cây thân cao, quả vàng thuần chủng bằng cây thân thấp, quả đỏ thuần chủng và bằng 1%.