5 ĐỀ ÔN LUYỆN TỐT NGHIỆP THPT MÔN SINH HỌC - ĐỀ SỐ 4
Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Đơn phân của protein là
Câu 2
Đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi lượng DNA của một tế bào trong chu kì tế bào ở một loại tế bào mô phân sinh thực vật. Giai đoạn B trong đồ thị tương ứng là
Câu 3
Sơ đồ sau đây mô tả quá trình thay đổi trình tự nucleotide tại 1 điểm trên đoạn của gene. Đây là dạng đột biến
Câu 4
Trong thực tiễn sản xuất, biện pháp nào sau đây được sử dụng để điều khiển giới tính trong sản xuất cá rô phi đơn tính?
Câu 5
Trong các chậu cây trồng thí nghiệm, một bạn học sinh thấy có chậu cây lá bị vàng do thiếu chất diệp lục. Vậy có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp nào dưới đây để bón cho cây?
Câu 6
Nhúng một chiếc lá xanh tươi vào một cốc nước ấm. Quan sát cẩn thận xem bọt khí xuất hiện ở đâu trên bề mặt lá. Mục đích của thí nghiệm này là tìm hiểu
Câu 7
Bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng phân tử?
Câu 8
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí?
Câu 9
Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, ở kỉ nào sau đây xảy ra sự phát sinh thú và chim?
Câu 10
Nhận định nào sau đây không đúng về chọn lọc tự nhiên?
Câu 11
DDT đã diệt được giống rận truyền bệnh sốt vàng ở Italia năm 1944, nhưng đến năm 1948 nó không còn khả năng dập tắt dịch do giống rận này truyền trên đất Tây Ban Nha. Đến năm 1945, ở Triều Tiên giống rận này không những không bị diệt khi phun DDT mà lại sinh sản nhanh. Đến năm 1957 thì DDT hoàn toàn biến mất hiệu lực đối với giống rận đó trên toàn cầu. Những dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm chứng tỏ tỉ lệ sống sót khi xử lí DDT lần đầu tiên đã biến thiên từ 0% đến 100% tuỳ từng dòng. Khả năng kháng DDT
Câu 12
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của nước đối với thực vật?
Câu 13
Khi nói về đặc trưng nhóm tuổi trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 14
Nhận định nào sau đây không đúng về tiến hoá lớn?
Câu 15
Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở những trường hợp nào sau đây? 1 – kí sinh cùng loài. 2 – hợp tử bị chết trong bụng cơ thể mẹ. 3 – ăn thịt đồng loại. 4 – cạnh tranh cùng loài về thức ăn, nơi ở.
Câu 16
Xuất phát từ nhu cầu cần có những giống lúa thơm chất lượng cao, ngắn ngày nhằm mở rộng vùng chuyên canh lúa ở những vùng ngập lũ, nghiên cứu đã lựa chọn sử dụng một giống lúa Amaroo nhập nội từ châu Úc có thời gian sinh trưởng ngắn (70 – 75 ngày) và thấp cây (70 – 80 cm) và một giống lúa thơm đang trồng phổ biến là Jasmine85-B3. Biện pháp tạo giống lúa mới này được thực hiện dựa trên phương pháp nào sau đây? (Nguồn: Nguyễn Phúc Hảo, Võ Công Thành, Trần Ngọc Quý, Phạm Văn Phượng, “Lai tạo và tuyển chọn giống lúa ngắn ngày theo hướng năng suất cao, phẩm chất tốt” tại Trường Đại học Cần Thơ, Tạp chí Khoa học 2009:11 98-108 Trường Đại học Cần Thơ)
Câu 17
Vi khuẩn Streptococcus mutans tạo màng sinh học trên bề mặt răng, gây sâu răng. Nghiên cứu chất điều hoà cảm ứng mật độ ở vi khuẩn, ức chế hình thành màng sinh học có thể kiểm soát bệnh sâu răng ở người. Biện pháp này dựa trên cơ sở nào sau đây?
Câu 18
Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gene trên nhiễm sắc thể số 2 người ta thu được kết quả sau: Dòng 1: ABFEDCGHIK. Dòng 2: ABCDEFGHIK. Dòng 3: ABFEHGIDCK. Dòng 4: ABFEHGCDIK. Nếu dòng 3 là dòng gốc, loại đột biến đã sinh ra 3 dòng kia có trật tự phát sinh nào sau đây?
Câu 19
Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA. Khi cô ấy bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn DNA có chiều dài gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ấy đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần nào đó. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? Cô ấy đã quên bổ sung:
a. DNA polymerase.
b. DNA ligase.
c. Các nucleotide.
d. Các đoạn Okazaki.
Câu 20
Khiếm thính là hiện tượng giảm một phần hay toàn bộ khả năng cảm nhận về âm thanh gây ra bởi môi trường hoặc sai hỏng gene. Khoảng 50% trường hợp là khiếm thính di truyền do gene gây ra, trong đó khiếm thính di truyền không hội chứng chiếm tới 70%. Hiện nay có hơn 160 gene được xác định là có liên quan đến khiếm thính di truyền không hội chứng, trong đó gene GJB2 nằm trên nhiễm sắc thể 13 là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh. Nghiên cứu xác định đột biến trong gene GJB2 ở một gia đình người Việt Nam có hai con mắc bệnh khiếm thính không hội chứng. Sau khi so sánh trình tự gene thu được với trình tự gene công bố trên ngân hàng dữ liệu gene quốc tế GenBank, đột biến đồng hợp tử c.235delC đã được tìm thấy ở cả hai bệnh nhi; trong khi cả bố và mẹ hai bệnh nhi này đều mang đột biến dị hợp tử c.235delC. Đây là đột biến di truyền gây bệnh, làm thay đổi khung dịch mã tạo ra một chuỗi polypeptide ngắn hơn gây mất chức năng của protein. (Nguồn: Nguyễn Thuỳ Dương, Phi Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Xuân, Huỳnh Thị Thu Huệ, Nguyễn Hải Hà, Nguyễn Đăng Tôn, Nguyễn Tuyết Xương, Xác định đột biến gene GJB2 ở một gia đình bệnh nhân có hai con bị khiếm thính, Bệnh viện Nhi trung ương) Mỗi nhận định sau là đúng hay sai:
a. Bệnh khiếm thính do đột biến gene GJB2 trên NST giới tính X.
b. Đột biến gene GJB2 trội gây bệnh khiếm thính di truyền.
c. Đột biến gene GJB2 làm giảm số lượng amino acid được tổng hợp trong quá trình dịch mã.
d. Kết quả của nghiên cứu có ý nghĩa lớn trong công tác tư vấn di truyền về bệnh khiếm thính do di truyền.
Câu 21
Nghiên cứu tốc độ phân giải của hydrogen peroxide. Nhà nghiên cứu đã thiết lập bốn thí nghiệm đã được thực hiện bằng cách sử dụng các hỗn hợp khác nhau. Kết quả thu được như đồ thị ở hình bên. (1) Chỉ cơ chất. (2) Cơ chất + enzyme. (3) Cơ chất + enzyme + chất ức chế cạnh tranh. (4) Cơ chất + enzyme + chất ức chế không cạnh tranh. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về kết quả thí nghiệm này.
a. (1) tương ứng với đường cong số 1 do lượng H2O2 do tốc độ phân giải nhanh nhất.
b. (2) tương ứng với đường cong số 3 do enzyme không bị ức chế.
c. (3) tương ứng với đường cong số 2 do có chất ức chế không cạnh tranh làm giảm hoạt tính enzyme.
d. (4) tương ứng với đường cong 1 do lượng H2O2 không có enzyme nên H2O2 phân giải rất chậm.
Câu 22
Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. F1 có 10 loại kiểu gene.
b. Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.
c. Hai cặp gene đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
d. Trong tổng số cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gene đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 4/7.
Câu 23
Ở thực vật, sản phẩm của quang hợp gồm: ADP, NADPH, O2, ATP, CO2, carbohydrate. Có bao nhiêu sản phẩm trong đó là của pha sáng?
Câu 24
Hình dưới đây thể hiện quá trình dịch mã của nhiều ribosome tham gia vào quá trình tổng hợp protein. Theo lí thuyết, có bao nhiêu chuỗi polypeptide được tạo thành theo sơ đồ này?
Câu 25
Trong quy luật di truyền phân li độc lập, với các gene trội lặn hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi 3 cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu gene khác nhau ở F2 là bao nhiêu?
Câu 26
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gene chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gene nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa vàng có bao nhiêu kiểu gene?
Câu 27
Hình bên thể hiện đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật theo tiềm năng sinh học. Có các đặc điểm sau đây: quần thể tăng trưởng không giới hạn, kích thước của quần thể nằm trong sức chịu đựng của môi trường, mức sinh sản của sinh vật là tối đa, môi trường sống bị hạn chế bởi các nhân tố sinh thái. Có bao nhiêu đặc điểm trên đây phù hợp với kiểu tăng trưởng này?
Câu 28
Loài rong X sống ở vùng biển ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khi cao hơn 18 °C. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi (hình a), ở 3 điều kiện nhiệt độ: 18 °C, 21 °C, 27 °C, người ta thu được kết quả ở hình b.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với dữ liệu trên? I. Nhiệt độ 21 °C là đã vượt quá nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của rong X. II. Ở 18 °C, lượng tảo G cao hầu như không ảnh hưởng tới sự phát triển của rong X. III. Ở 27 °C, nhiều khả năng là tảo G cạnh tranh nguồn sống với rong X. IV. Vùng biển nơi rong X sinh sống là nơi có điều kiện nhiệt độ thuận lợi nhất đối với sự sinh trưởng của rong X.